13 mins read

Bệnh Đậu gà

Tên khác: Bệnh Đậu gia cầm, Đậu

Nguyên nhân

Bệnh nhiễm bởi một loại virus thuộc nhóm avipox và gây triệu chứng bệnh tích chủ yếu trên vùng da không có lông (chân, đầu, mào, etc.) và niêm mạc hầu họng.
Bệnh thể hiện ở thể:

  • Thể đậu khô: phổ biến nhất, thường xảy ra trong các tháng nóng ẩm (muỗi sinh sản nhiều)
  • Thể đậu ướt: xảy ra vào các tháng lạnh, do hít phải virus từ bụi và gàu (từ lông da)
    Bệnh có thể xảy ra trên gia cầm từ 2 tuần tuổi, đặc biệt rất mẫn cảm trên gia cầm từ 1-3 tháng tuổi.

Bệnh có thể phức tạp ở những khu chăn nuôi quy mô lớn gồm nhiều đàn với nhiều lứa tuổi khác nhau.Khi ở thể đậu khô, tỷ lệ chết có thể thấp nhưng ở thể đậu ướt và thể kết hợp (cả khô và ướt) thì tỷ lệ chết có thể lên tới 50-70%. Bệnh đậu lây qua đường hô hấp và đường miệng, đôi khi qua vết thương trên da (trầy xước, côn trùng cắn). Trung gian chủ yếu là ruồi, muỗi, ve, bụi gàu lông da


Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám

Bệnh thường diễn ra ở các vùng da không có lông, và thường thể hiện dưới dạng những nốt đậu sần ở thể đậu khô hay màng giả ở thể đậu ướt.
Thể đậu khô:

  • Các nốt đậu ở các vùng da không có lông, bao gồm hậu môn, da trong cánh, mào, mép, quanh mắt, chân,v.v.
  • Các mụn màu hồng nhạt hoặc trắng, sau chuyển sang tím sẫm.
  • Các mụn bắt đầu khô, đóng vảy và bong tróc. Gà khi khỏi có thể phát triển như bình thường
  • Tỷ lệ chết thấp

Thể đậu ướt:

  • Nốt sần trắng mọc trong niêm mạc hầu họng và hình thành viêm thể cata
  • Gà ho và vẫy mỏ
  • Các vết viêm hình thành các lớp màng giả dính chặt vào niêm mạc, gà ăn uống và thở khó khăn.
  • Gà sưng mặt, sưng tích, phù thũng, mắt viêm có ghèn nhớt, mắt dần lồi ra do chất tích trên hốc mắt.
  • Mũi gà bị viêm, chảy nước mũi rồi đặc quánh lại, mặt sưng to.
  • Gà kém ăn uống, thể trạng kém.

Chẩn đoán

Chẩn đoán được dựa trên sự tổng hợp từ hồ sơ bệnh của đàn, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của vật nuôi và xét nghiệm trong phòng thí nghiệm.

Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm bao gồm:

  • Quan sát kiểm tra mô bệnh học của vết thương để tìm thể vùi bên trong tế bào chất.
  • Quan sát bằng kính hiển vi điện tử để xác định vật chất virus trong vết thương
  • Phân lập vi-rút bằng cách sử dụng trứng gà và nuôi cấy tế bào.
  • ELISA
  • PCR và real-time PCR

Chẩn đoán phân biệt: các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích có thể tương tự như ở các bệnh:

  • Bệnh Viêm Thanh Khí Quản Truyền Nhiễm (Infectious laryngotracheitis – ILT)
  • Bệnh Coryza (còn gọi là Bệnh Sổ Mũi Truyền Nhiễm – Infectious coryza – IC)
  • Bệnh Nấm Diều (Sour crop – SC)

Điều trị

Các lựa chọn điều trị bao gồm:

  • Dùng tăm bông tẩm chất Betadine nhẹ nhàng bôi lên vết thương/loét mỗi ngày cho đến khi lành.
  • Nếu thấy các khối caseous (bã đậu) có màu kem tắc trong miệng gà, gây khó thở và khó ăn thì tìm cách lấy những khối này ra khỏi miệng bằng tăm bông tẩm Betadine.
  • Dùng thuốc kháng sinh phổ rộng bôi hoặc xịt để điều trị nhiễm trùng kế phát nếu có. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ thú y trước khi tiến hành điều trị và chỉ dùng khi thật sự cần thiết để tránh gây tăng sự đề kháng kháng sinh
  • Bổ sung các vitamin (A, D3, E) và các khoáng chất để tăng cường sức khỏe của vật nuôi.

Phòng ngừa

Ngừa bệnh đậu gà bằng các biện pháp an toàn sinh học và áp dụng chương trình chủng ngừa có hiệu quả.
Một thí dụ chương trình phòng ngừa tiêu biểu:

  • Tiêm phòng cho gà con từ 7 (hoặc 14 ngày) và 112 ngày tuổi, sử dụng kim có tẩm vaccine đâm xuyên qua màn cánh.
  • Có thể chà xát vaccine vào vùng đùi sau khi nhổ đi một vài chiếc lông.
  • Sử dụng vaccine sống đã loại bỏ tác nhân gây bệnh (live-modified vaccines ) hoặc vaccine sống đã giảm độc lực (live-attenuated vaccines)
  • Sau 5-7 ngày nên kiểm tra vết thương xem có xuất hiện các nốt cương to như hạt tấm không, nếu không phải thực hiện chủng ngừa lại

An toàn sinh học

  • Tiêu diệt và hạn chế sự sinh sôi của côn trùng (chủ yếu là muỗi) trong và ngoài chuồng trại.
  • Phòng ngừa gà cắn mổ nhau bằng biện pháp cắt mỏ và sự chiếu sáng với cường độ hợp lý.
  • Không để đàn gà trong trang trại tiếp xúc với gia cầm khác không rõ tình trạng sức khỏe, đặc biệt là chim hoang (như bồ câu).
  • Công nhân tránh tiếp xúc với gia cầm khác bên ngoài trang trại và phải mặc trang phục chuyên dụng.
  • Chuồng/nhà nuôi cần được thiết kế ngăn ngừa vật nuôi tiếp xúc với động vật hoang và côn trùng ở bên ngoài.
  • Sát khuẩn các phương tiện vận chuyển và dụng cụ thiết bị trước khi đi hoặc đưa vào trang trại.
  • Nếu có thể thì luôn duy trì hệ thống chăn nuôi cùng vào – cùng ra và luôn sát khuẩn chuồng trại trước khi nhập đàn (đàn phải được cách ly và xét nghiệm) về

Chủng ngừa

  • Dùng vắc-xin sống biến đổi hoặc vắc-xin nhược độc lực cho đàn gà.

Kiểm soát

Nếu bạn nghi ngờ bệnh đang xảy ra trong trang trại của mình:

  • Tiến hành chủng ngừa cho những con gà chưa nhiễm bệnh để bảo vệ chúng và tìm cách hạn chế sự tiếp tục lây lan của bệnh.
  • Vệ sinh nhà/chuồng nuôi gia cầm sạch sẽ. Dùng giấm hoặc chất Chlorine dioxide để sát trùng nước uống và phòng bệnh lây lan.
  • Cách ly và chăm gà nhiễm bệnh riêng cho đến khi chúng hồi phục. Không vận chuyển gà đến khu vực khác để hạn chế lây lan.
  • Tiêu diệt và kiểm soát sự sinh sôi của côn trùng trong trang trại định kỳ.
  • Sau khi đàn gà hồi phục, thu dọn và loại bỏ lông vũ, bụi, vảy tróc trong nhà/chuồng nuôi gia cầm và tiến hành sát khuẩn toàn bộ
  • Cần vệ sinh sát khuẩn hàng tuần và nên kéo dài ít nhất 4 tuần.

BSTY Nguyễn Hồng Ngọc Thạch

Tham khảo

  • Brugère-Picoux, J., \& Vaillancourt, J.-P. (Eds.). (2015). Manual of Poultry Diseases. AFAS.
  • Damerow, G. (2015). The chicken health handbook A Complete Guide to Maximizing Flock Health and Dealing with Disease (2nd ed.). Storey Publishing.
  • Elias Alehegn, M. C. 1 1 H. A. 2Desalegne M. (2012). A Systematic Review of Serological and Clinicopathological Features and Associated Risk Factors of Avian Pox. https://doi.org/10.20372/NADRE:1547201106.08.
  • Giotis, E. S., \& Skinner, M. A. (2019). Spotlight on avian pathology: Fowlpox virus. Avian Pathology, 48(2), 87–90.
    https://doi.org/10.1080/03079457.2018.1554893.
  • Lê Văn, N. (2012). Bệnh Gia Cầm Việt Nam—Bí quyết phòng trị bệnh hiệu quả cao. Nhà xuất bản Hà Nội.
    http://www.vetshop.com.vn/2013/02/benh-gia-cam-ts-le-van-nam.html.
  • Phương pháp phòng trị một số bệnh thường gặp trên gà. (n.d.). ANOVA.
  • Sản phẩm \& Hướng dẫn phòng trị bệnh quan trọng trên gia súc, gia cầm. (n.d.). PHARMAVET.

Trả lời