8 mins read

Các bệnh thường gặp ở giống mèo Anh lông ngắn

Đọc thêm các bài viết về bệnh thường gặp ở giống chó và mèo khác tại đây!

Hệ Tim mạch

  • Bệnh cơ tim phì đại (Hypertrophic cardiomyopathy – HCM)
    – Thành của tâm thất phì đại dẫn đến giảm khả năng co bóp của tim và gây ra suy tim sung huyết, tràn dịch màng phổi, huyết khối thuyên tắc với hậu quả sau cùng là tử vong. 
    – Đây là một vấn đề về tim phổ biến ở mèo, nhưng hiếm gặp ở chó. 
    – Bệnh cơ tim phì đại ở mèo Anh lông ngắn có thể di truyền. Đây là rối loạn do gen trội trên nhiễm sắc thể thường và do đó được truyền theo cách tương tự như ở người và các giống mèo khác.
gr1_lrg.jpg

Hệ máu/miễn dịch

  • Haemophilia B (bệnh máu khó đông B)
    – Đây là một rối loạn không phổ biến, tuy nhiên, lại xảy ra trên giống mèo này.
    – Vấn đề đông máu này là do thiếu yếu tố IX. Đây là một tình trạng liên quan đến giới tính, nhưng vì gen của yếu tố IX nhỏ hơn của yếu tố VIII, nên các đột biến tự phát của bệnh máu khó đông B ít phổ biến hơn so với bệnh máu khó đông A. aPTT kéo dài, nhưng PT bình thường.
hemophilia.jpg
  • Bệnh tăng sinh tế bào lympho
    – Nghi ngờ có yếu tố di truyền
    – Tăng sản xuất tế bào lympho T (không phải do ung thư)
  • Sinh lý: Nhóm máu 
    – Ứng dụng trong truyền máu
    – 60% nhóm B, 40% nhóm A và hiếm nhóm AB

Bệnh truyền nhiễm 

  • Bệnh viêm phúc mạc truyền nhiễm ở mèo (FIP) 
    – Gây ra bởi biến chủng của feline coronavirus. 
    – Thực tế, rất nhiều cá thể mèo dương tính khi xét nghiệm kháng thể kháng với feline coronavirus, nhưng chỉ 10% sẽ tiếp tục phát triển thành dạng biến chủng FIP. Và Mèo Anh lông ngắn là giống có tỷ lệ feline coronavirus biến chủng thành FIP khá cao. 
    – FIP có thể phát triển ở hai giai đoạn bệnh: FIP ‘khô’ hoặc không tràn dịch (nhu mô), trong đó các khối u hạt chứa mủ phát triển ở các cơ quan khác nhau trên khắp cơ thể và sau đó phát triển thành FIP ‘ướt’ (không nhu mô) với tích dịch ở bụng, tràn dịch màng phổi và tuy không phổ biến nhưng cũng có thể xảy ra tích dịch ở tinh hoàn và màng bao tim.

Hệ thần kinh 

  • Bệnh đĩa đệm (IVDD)
    – Sự thoái hóa của các đĩa đệm, dẫn đến nhân đĩa đệm bị trồi ra ngoài, có thể dẫn đến chèn ép tủy sống và đau/liệt.
Screen-Shot-2019-08-27-at-2.45.08-PM.png

Hệ tiết niệu 

  • Bệnh thận đa nang (PKD)
    – Bệnh di truyền phổ biến nhất ở mèo
    – Một số con mèo Anh lông ngắn mắc bệnh này có cùng đột biến gen tương tự như mèo Ba Tư
    – Phần lớn của nhu mô thận bị thay đổi thành nhiều u nang. Tình trạng này thường xảy ra ở cả hai thận và trong một số trường hợp, u nang cũng được tìm thấy trong gan. 
    – Có thể sờ thấy thận to và không đều, và chẩn đoán có thể được xác nhận bằng siêu âm. 
    – Tốc độ tiến triển thành suy thận khác nhau ở từng cá thể. 
    – U nang thận cũng có thể được ghi nhận trong trường hợp loạn sản hoặc ung thư.
PolycysticKidneyDiseasePKD.jpg
fpkd_2-20051-article.jpg_-_en.jpeg
coc-fel-pkd-fig-1-20051-article.jpg_-_en.jpeg
  • Sỏi tiết niệu – canxi oxalate
    – Các yếu tố rủi ro trong chế độ ăn uống bao gồm quá nhiều canxi, quá nhiều axit oxalic, protein cao, natri cao, hạn chế phốt pho, hạn chế kali và công thức chế độ ăn khô. 
    – Sỏi niệu canxi oxalate có độ cản quang cao hơn (sáng hơn) so với sỏi khác khi quan sát trên phim x quang. 
    – Sỏi canxi oxalate thường có bề mặt gồ ghề, hình tròn hoặc hình oval. 
    – Ở mèo, nguy cơ cao hơn ở mèo đực và mèo đã thiến.
frr.png
ask-caox-4-20456-article.jpg_-_en.jpeg
Screen Shot 2023-08-25 at 1.04.33 PM.png
6830987_orig.jpg

Hệ sinh sản 

  • Đẻ khó 
    – Đẻ khó có thể là kết quả của một loạt các yếu tố từ mẹ hoặc thai nhi hoặc từ cả hai.
    – Mèo thuần chủng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với mèo lai, với các loại dolicocephalic (kích thước hộp sọ dài) và brachycephalic (kích thước hộp sọ ngắn) có nguy cơ cao hơn so với mesocephalic (kích thước hộp sọ trung bình). Ví dụ: 
    + Giống mèo mõm dài: Siamese và Sphynx
    + Giống mèo mõm trung bình: Mèo ta lông ngắn và mèo Ragdoll
    + Giống mèo mõm ngắn: Mèo Ba Tư và mèo Exotic shorthair
241230691_737912910410144_8681385230968784265_n.jpg
  • Viêm tử cung mủ (Phức hợp tăng sản nang nội mạc tử cung-viêm tử cung mủ)
    – Tích tụ dịch mủ trong tử cung, thường là trong giai đoạn không động dục. Các dấu hiệu lâm sàng bao gồm giảm ăn, đa niệu/uống nhiều, nôn mửa và tiết dịch âm hộ nếu cổ tử cung mở.

BSTY Bui Phuong Anh – Wroclaw, Poland

Tham khảo

Breed predispositions to disease in dogs and cats – Wiley 2018 – Gough Alex – ONeill-Dan – Thomas Alison
https://www.ufaw.org.uk/cats/british-shorthair-hypertrophic-cardiomyopathy

https://www.vin.com/apputil/content/defaultadv1.aspx?pId=20539&id=8506258

https://www.rvc.ac.uk/Media/Default/VetCompass/Documents/VetCompass Disorder prevalence in Dogs in England.pdf

https://www.vin.com/members/cms/project/defaultadv1.aspx?meta=VIN&pId=8874&id=3847802

Trả lời