8 mins read

Tăng và hạ kali huyết

Giới thiệu 

98% kali trong ở thể là nội bào và là một cation nội bào rất quan trọng. Kali có cùng chức năng với Natri trong việc duy trì lượng dịch nội bào và cân bằng axit-bazơ trong cơ thể.

Nồng độ kali được cân bằng bởi bơm “Natri-kali” trên màng tế bào. Bơm “Natri-kali” có chức năng giữ cho nồng độ kali nội bào cao và nồng độ Natri ngoại bào cao. 

a007b-na-k-atpase.png

Khi chẩn đoán và điều trị rối loạn kali huyết, cần cân nhắc sự dịch chuyển của Kali nội và ngoại bào (ví dụ: tình trạng nhiễm toan của cơ thể sẽ gây ra sự dịch chuyển của Kali từ nội bào ra ngoại bào → tăng kali huyết và ngược lại đối với tình trạng kiềm hoá máu).

Dù rằng mất cân bằng kali huyết đều là vấn đề đáng lo ngại và đều gây loạn nhịp tim, tuy nhiên, tăng kali huyết nguy hiểm đến tính mạng hơn và có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời.


Phần 1. Tăng kali huyết (>6 mmol/l)

1. Nhận diện tăng kali huyết

  • Nhịp tim chậm
  • Không thấy sóng P trên điên tâm đồ
javma.236.3.299.figure.1.jpg

(https://avmajournals.avma.org/view/journals/javma/236/3/javma.236.3.299.xml)


2. Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây tăng kali huyết

Rối loạn ở Hệ tiết niệu:

  • 90% kali được thải ra ngoài qua nước tiểu.
  • Kali không được thải ra nước tiểu trong những trường hợp như bí tiểu do tắc nghẽn đường tiết niệu (phổ biến), vỡ bàng quang, hoặc vô niệu trong trường hợp suy thận, đặc biệt là suy thận cấp
  • Các nguyên nhân gây giảm lưu lượng máu đến thận dẫn đến giảm lượng nước tiểu tạo thành cũng góp phần làm tăng lượng kali trong máu do ít được thải ra ngoài qua nước tiểu. 
  • Tăng kali huyết không phổ biến ở suy thận mãn, chỉ trừ những trường hợp mất nước nặng hoặc thiểu niệu.
Screen Shot 2023-08-18 at 5.48.03 PM.png

Suy tuyến thượng thận (Addison’s disease): 

  • Những thay đổi về điện giải điển hình của bệnh Addison gây ra do thiếu aldosterone như hạ Natri huyết, hạ Clo huyết, tăng kali huyết. 
  • Thiếu aldosterone sẽ khiến cho thận mất khả năng tái hấp thu Natri ở ống lượn xa và đồng thời với sự trao đổi Natri-kali, Kali không thể thải ra ngoài theo nước tiểu. Cuối cùng kết quả sẽ là giảm Natri huyết và tăng kali huyết.
Schematic-representation-of-the-renal-tubular-handling-of-potassium-About-90-of-the.png

Rối loạn hệ tiêu hoá: 

  • Gây ra những thay đổi về điện giải tương tự như bệnh Addison. 
  • Một số nguyên nhân bao gồm: nhiễm ký sinh trùng (Trichuriasis, Ancyclostomiasis), nhiễm trùng ruột (Salmonelosis), loét thủng tá tràng, xoắn dạ dày, rối loạn hấp thu ở ruột và cũng được ghi nhận trên chó con nhiễm Parvovirus và distemper virus.

Nhiễm toan, viêm tuỵ và/hoặc chấn thương: 

Kali được tiết ra từ tế bào khi tế bào bị tổn thương (do như đã nói, 98% kali trong cơ thể là ở nội bào). Các rối loạn khác cũng gây tăng kali cùng cơ chế kể trên như nhiễm toan ceton, huyết khối ở mèo, bệnh lý về cơ hoặc khi vận động quá mức. Những tình trạng này, một phần cũng liên quan đến suy giảm khả năng thải kali qua thận.

Các nguyên nhân khác như:

Tràn dịch màng phổi (tràn dưỡng trấp khi chọc rút dịch nhiều lần), viêm từ cung ở chó, mất nước nghiêm trọng, suy tim sung huyết, suy gan, ung thư di căn, v.v..

Do thuốc:

Potassium-sparing diuretic (Thuốc lợi tiểu giữ kali), Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (điều trị cao huyết áp), NSAIDs, Trilostane hoặc mitotane (điều trị Cushing’s liều cao gây tổn thương tuyến thượng thận)

Giống chó: 

Chó Greyhound đang ở giai đoạn cuối của thai kỳ, chó Akita có nồng độ kali trong hồng cầu cao bất thường (tăng kali giả)


3. Điều trị

Ngoài điều trị nguyên nhân chính gây ra tăng kali, một số phương pháp có thể thực hiện để dịch chuyển kali ngoại bào vào trong môi trường nội bào như

  • Calcium gluconate: 2-10ml dung dịch 10%, truyền chậm tĩnh mạch (Kali làm thay đổi điện thế màng gây ra loạn nhịp tim nguy hiểm đến tính mạng, Canxi giúp ổn định điện thế màng và cân bằng nhịp tim)
  • Glucose: 5%, 10%, 50% (Kali theo glucose vào trong tế bào → giảm nồng độ Kali trong máu)
  • Insulin: 0.5 – 1.0 U/kg IM (insulin làm tăng lượng đường từ máu vào trong tế bào, tăng hiệu quả dịch chuyển kali vào nội bào cùng với đường)
  • Sodium bicarbonate: 1-2 mmol/kg, truyền tĩnh mạch

kshift2.gif


Phần 2. Hạ kali huyết (<3.6 mmol/l)

1. Nhận diện tăng kali huyết

  • Yếu cơ → tư thế mèo cúi đầu (do mèo không có dây chằng nuchal như chó) và yếu cơ còn thể hiện ở chân sau
  • Điện tâm đồ: khoảng Q-T dài
  • Cao huyết áp có thể xảy ra

uSoVsJQ2r6iMu9r5Z7zMqA.png

koko2.png


2. Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây hạ kali huyết

Một số nguyên nhân phổ biến gây hạ kali huyết có thể kể đến như

  • Biếng ăn, ói và tiêu chảy (hạ kali huyết do ít kali trong khẩu phần ăn là một nguyên nhân không phổ biến)
  • Đa niệu: Gây mất kali nhiều qua nước tiểu, xảy ra trong bệnh tiểu đường, suy thận mãn khi thận mất khả năng cô đặc nước tiểu
  • Điều trị nhiễm toan ceton: nhiễm toan ceton là tình trạng đường huyết tăng cao không thể kiểm soát trong bệnh lý tiểu đường. Do đó, kali sẽ theo đường vào trong tế bào và gây ra giảm kali trong máu. Hơn nữa, insulin (điều trị tiểu đường) và bicarbonate (liệu trình điều trị nhiễm toan) đều gây giảm kali huyết khi tăng cường dịch chuyển kali vào môi trường nội bào.
  • Giống: mèo Burmese được ghi nhận vấn đề yếu cơ và tuột kali huyết ở độ tuổi 4-12 tháng tuổi
  • U tuyến thượng thận: tiết ra nhiều mineralocorticoid gây tăng tăng thải kali và tăng tái hấp thu Natri (Bơm Natri-Kali đã nêu trên) dẫn đến giữ nước và tăng huyết áp.
  • Sau khi thông tiểu: tuột kali huyết thường xảy ra ở mèo hơn chó, bài niệu nhiều sau khi thông tiểu do tắc nghẽn

3. Điều trị

Cần lưu ý vấn đề chuyển dịch kali nội và ngoại bào. 

  • Tình trạng nhiễm toan trong cơ thể sẽ kích thích sự chuyển dịch Kali nội bào ra ngoại bào → tăng kali huyết
  • Ngược lại, tình trạng kiềm hoá trong cơ thể sẽ kích thích sự chuyển dịch kali ngoại vào vào nội bào → hạ kali huyết → cần điều chỉnh liều insulin và kiểm soát tình trạng kiềm hoá.
    Bù kali qua dịch truyền (không quá 0.5 mmol kali / kg thể trọng / giờ) 
  • Nước muối sinh lý và glucose dịch truyền không chứa kali- Lactate Ringer dịch truyền chứa 4 mmol/l tuy nhiên vẫn không đủ để bù lượng kali bị mất đi → cần bổ sung kali vào dịch truyền theo liều lượng như bảng bên dưới.
Hạ kali thông thườngNhiễm toan ceton
Kali trong huyết thanh (mmol/l)Lượng kali / 1 lít dịch truyềnLượng kali / 1 lít dịch truyền
4.0-5.51020-30
3.5-4.02030-40
3.0-3.53040-50
2.5-3.04050-60
2.0-2.56060-80
<2.08080
  • Lượng kali trong thức ăn thương mại dành cho chó và mèo có lượng kali đủ để bù kali trong những trường hợp hạ kali nhẹ.
  • Đối với hạ kali huyết trong suy thận mãn: hạ kali ở mức độ trung bình đến nặng, nên sử dụng thường xuyên các loại thực phẩm chức năng bổ sung kali dạng viên hoặc dùng dịch

Tóm lại, Bệnh lý ở thận gây tăng hay giảm Kali huyết?

Yellow and white Did you know interesting fact Instagram post-4.png


BSTY Bùi Phương Anh – BSTY Huỳnh Thế Vinh
Wrocław, Poland

Tham khảo: 

Textbook of veterinary internal medicine, seventh edition

BSAVA Manual of Canine and Feline Nephrology and Urology (2017)

https://www.iowaveterinaryspecialties.com/student-scholars/acute-kidney-injury-aki

Để lại một bình luận